🎓 Đại học Quốc gia Hà Nội

Chiến lược phát triển
Trường Đại học Ngoại ngữ

Giai đoạn 2026 – 2035, Tầm nhìn 2045

I
Nền tảng chiến lược
5 yếu tố cốt lõi
1
Sứ mệnh
2
Tầm nhìn đến năm 2045
3
Giá trị cốt lõi
4
Khẩu hiệu hành động
5
Triết lý giáo dục
III
Các trụ cột chiến lược
7 trụ cột
🏛️
Hệ thống quản trị đại học hiện đại và kiến tạo
10 giải pháp
👥
Nguồn nhân lực chất lượng cao và hội nhập quốc tế
8 giải pháp
🎓
Đào tạo theo hướng hiện đại, liên ngành và đáp ứng nhu cầu xã hội
9 giải pháp
Quản trị chất lượng
5 giải pháp
🔬
NCKH, ĐMST & chuyển giao tri thức
9 giải pháp
⚙️
Quản trị nguồn lực
9 giải pháp
💻
Hạ tầng và công nghệ số
6 giải pháp
IV
Hệ thống chỉ tiêu chiến lược
6 nhóm chỉ tiêu
🏛️
Quản trị
3 chỉ tiêu
👨‍🏫
Đội ngũ
4 chỉ tiêu
📚
Chuyên môn
9 chỉ tiêu
💰
Tài chính
5 chỉ tiêu
⚙️
Công nghệ
4 chỉ tiêu
📍
Cơ sở tại Hòa Lạc
4 chỉ tiêu
Bao gồm chỉ tiêu ĐHQG 2030, 2035 & ĐHNN 2030, 2035, 2045
II
Định hướng chiến lược
6 quan điểm · 1 mục tiêu tổng quát · 9 mục tiêu cụ thể
💡
Quan điểm phát triển
6 quan điểm
🎯
Mục tiêu tổng quát
Hàng đầu khu vực
📋
Mục tiêu cụ thể
9 mục tiêu
V
Tổ chức thực hiện
3 cơ chế triển khai
📌
Nguyên tắc triển khai
4 nguyên tắc
🗂️
Phân công & cơ chế chỉ đạo
4 cấp thực hiện
📊
Chế độ thông tin, báo cáo & giám sát
Định kỳ hàng năm + Sơ kết 2030
🏛️ Phần I · Nền tảng

Nền tảng chiến lược

🎯
1. Sứ mệnh
Đóng góp vào sự phát triển, hội nhập, xây dựng và bảo vệ đất nước thông qua đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, NCKH, đổi mới sáng tạo, chuyển giao tri thức theo chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và và một số ngành KHXH&NV có liên quan.
🌏
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Trở thành trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, trong khu vực và trên thế giới trong các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và một số ngành KHXH&NV có liên quan.
💎
3. Giá trị cốt lõi
  • Đổi mới sáng tạo
  • Trách nhiệm quốc gia
  • Phát triển bền vững
📣
4. Khẩu hiệu hành động
Cùng nhau kiến tạo cơ hội!
Creating Opportunities Together!
📖
5. Triết lý giáo dục
  • Kiến tạo xã hội
  • Phát triển toàn diện
  • Tự chủ, khai phóng
  • Năng động, sáng tạo
💡 Phần II · Định hướng

Định hướng Chiến lược

6 Quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát và 9 mục tiêu cụ thể đến năm 2035, tầm nhìn 2045.

1. Quan điểm phát triển (6 quan điểm)
1.1 Đại học đổi mới sáng tạo, tự chủ, hội nhập
Phát triển theo định hướng đại học ĐMST, tự chủ, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững; phát huy vai trò tiên phong trong các lĩnh vực giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và KHXH&NV liên quan; gắn chặt với chiến lược ĐHQGHN và chiến lược quốc gia.
1.2 Lấy con người làm trung tâm
Người học là chủ thể; đội ngũ giáo viên, giảng viên, nhà khoa học là nền tảng; xây dựng môi trường khai phóng, nhân văn, sáng tạo và hội nhập quốc tế.
1.3 Kiên định với triết lý giáo dục
Kiến tạo xã hội, phát triển toàn diện, tự chủ và khai phóng; phát huy giá trị cốt lõi: ĐMST – Trách nhiệm quốc gia – Phát triển bền vững.
1.4 Đẩy mạnh quốc tế hóa và chuyển đổi số
Quốc tế hóa và CĐS toàn diện trong quản trị, đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng; lấy chất lượng thực chất làm thước đo.
1.5 Nòng cột quốc gia trong đổi mới giáo dục ngoại ngữ
Phát triển hệ sinh thái giáo dục ngoại ngữ liên cấp hiện đại, mở và kết nối; giữ vai trò nòng cốt trong đổi mới giáo dục ngoại ngữ, năng lực đa ngôn ngữ và khởi nghiệp.
1.6 Quản trị đại học hiện đại, tinh gọn, hiệu quả
Xây dựng mô hình quản trị đại học hiện đại, tinh gọn, hiệu quả; phát huy sức mạnh cộng hưởng giữa các đơn vị, với ĐHQGHN và đối tác trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu tổng quát
Trở thành trường đại học hàng đầu, có uy tín cao trong nước, khu vực và thế giới; phát triển theo định hướng nghiên cứu có tính ứng dụng cao, đi đầu ĐMST trong giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và KHXH&NV; góp phần giải quyết nhiệm vụ quốc gia, quốc tế, mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) và sự nghiệp xây dựng đất nước.
3. Mục tiêu cụ thể (9 mục tiêu đến 2035)
1
Trở thành trường hàng đầu Việt Nam, uy tín cao trong khu vực châu Á về đào tạo, NCKH và chuyển giao tri thức trong lĩnh vực ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học và KHXH&NV
2
Xây dựng hệ thống đào tạo hiện đại, hội nhập quốc tế; phát triển mạnh chương trình liên ngành, xuyên ngành đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao
3
Đến 2035: 100% chương trình ĐH và SĐH đạt kiểm định chất lượng quốc gia; một số chương trình đạt chuẩn khu vực/quốc tế; duy trì kiểm định cơ sở giáo dục
4
Khẳng định vai trò nòng cốt quốc gia trong đổi mới giáo dục ngoại ngữ; tiên phong đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; phát triển các ngôn ngữ chiến lược, ngôn ngữ các nước láng giềng, tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
5
Phát triển NCKH, ĐMST và chuyển giao tri thức có tính ứng dụng cao; tiếp tục khẳng định vị thế trong lĩnh vực Ngôn ngữ hiện đại trên bảng xếp hạng QS
6
Xây dựng hệ sinh thái ĐMST và khởi nghiệp; hình thành các trung tâm R&D, doanh nghiệp spin-off; tăng cường sự tham gia của chuyên gia, tập đoàn, mạng lưới Alumni
7
Hoàn thiện mô hình quản trị đại học tự chủ, tinh gọn, hiệu quả và dựa trên dữ liệu; đẩy mạnh CĐS toàn diện
8
Hoàn thiện hệ thống giáo dục phổ thông liên cấp theo chuẩn quốc tế, mô hình đào tạo tiên tiến trong giáo dục phổ thông
9
Phát triển đồng bộ hạ tầng số và cơ sở vật chất hiện đại; ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở tại Hòa Lạc, hình thành không gian giáo dục–nghiên cứu–ĐMST tiên tiến
🏛️ Trụ cột 1 / 7

Hệ thống quản trị đại học hiện đại và kiến tạo

Xây dựng mô hình đại học số với hệ thống điều hành thông minh, linh hoạt, lấy chất lượng, hiệu quả, đổi mới sáng tạo và giá trị phục vụ cộng đồng làm trung tâm.

10 Giải pháp trọng tâm
1
Hoàn thiện hệ thống văn bản theo hướng đồng bộ, tinh gọn, hiện đại và phù hợp với cơ chế tự chủ đại học
2
Áp dụng triệt để hệ thống OKRs/KPIs số hóa trong đánh giá hiệu quả công việc; gắn đánh giá kết quả với phân bổ nguồn lực, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm giải trình
3
Rà soát, tối ưu hóa cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm dựa trên đánh giá chức năng, hiệu quả hoạt động và định hướng phát triển
4
Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ gắn với cơ chế giám sát và quản trị rủi ro; nâng cao năng lực dự báo và kiểm soát rủi ro trong các lĩnh vực
5
Chuyển đổi số toàn bộ quy trình hành chính; cắt giảm khâu trung gian thông qua hệ thống quản trị văn phòng điện tử
6
Xây dựng hệ thống điều hành thông minh dựa trên dữ liệu thời gian thực; ứng dụng AI và phân tích dữ liệu trong quản trị, giám sát và hỗ trợ ra quyết định
7
Hoàn thiện cơ chế phân bổ và chia sẻ nguồn lực theo hướng minh bạch, dựa trên kết quả và mức độ đóng góp
8
Xây dựng văn hóa tổ chức chuyên nghiệp, dân chủ, ĐMST, trách nhiệm và liêm chính trong toàn Trường
9
Đào tạo, bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản trị đại học, quản trị số và quản trị rủi ro cho cán bộ quản lý các cấp
10
Nâng cao hiệu quả truyền thông, phát triển thương hiệu và hệ thống nhận diện ĐHNN, ĐHQGHN trong bối cảnh hội nhập quốc tế
👥 Trụ cột 2 / 7

Nguồn nhân lực chất lượng cao và hội nhập quốc tế

Xây dựng đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành; tạo môi trường học thuật chuyên nghiệp, hấp dẫn và nhân văn nhằm thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài trong nước và quốc tế.

8 Giải pháp trọng tâm
1
Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ phù hợp với định hướng đại học nghiên cứu có tính ứng dụng cao và chiến lược phát triển Nhà trường
2
Hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và đánh giá theo hiệu quả công việc; đổi mới cơ chế trả lương, thi đua, khen thưởng
3
Ban hành chính sách đãi ngộ đặc thù thu hút giảng viên trình độ cao, chuyên gia quốc tế và học giả đầu ngành
4
Phát triển đội ngũ nhà khoa học trẻ tài năng; hỗ trợ hình thành nhóm nghiên cứu mạnh, liên ngành và mạng lưới học thuật quốc tế
5
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, NCKH, quản trị đại học, công nghệ số và AI cho cán bộ; thực hiện chính sách ưu tiên cho cán bộ trẻ nhằm sớm đạt chuẩn học vị và chức danh khoa học
6
Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ học tập, trao đổi học thuật, thực tập và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế cho giảng viên và cán bộ trẻ
7
Đổi mới cơ chế đánh giá, thi đua, khen thưởng theo kết quả đầu ra, đóng góp học thuật và hiệu quả công việc
8
Xây dựng môi trường học thuật chuyên nghiệp, nhân văn, sáng tạo; nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần cho viên chức, NLĐ
🎓 Trụ cột 3 / 7

Đào tạo theo hướng hiện đại, liên ngành và đáp ứng nhu cầu xã hội

Phát triển hệ thống đào tạo hiện đại, liên ngành, linh hoạt và hội nhập quốc tế; lấy người học làm trung tâm; thúc đẩy ĐMST, CĐS và phát triển toàn diện cho người học.

9 Giải pháp trọng tâm
1
Rà soát, điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, liên ngành, gắn với nhu cầu xã hội, thị trường lao động và xu thế thế giới
2
Mở rộng chương trình tích hợp ngoại ngữ với công nghệ, quản trị, truyền thông, giáo dục, dữ liệu và KHXH&NV
3
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: phát triển năng lực, tư duy sáng tạo, năng lực số, liên văn hóa và học tập suốt đời
4
Đẩy mạnh CĐS trong đào tạo; phát triển học liệu số, nền tảng đào tạo trực tuyến, LMS và mô hình đào tạo kết hợp linh hoạt
5
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; phát triển học liệu, chuẩn năng lực và các mô hình hỗ trợ chuyên môn phục vụ triển khai chủ trương đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học
6
Phát triển ngôn ngữ chiến lược, ngôn ngữ các nước láng giềng và tiếng Việt & văn hóa Việt Nam, đáp ứng hội nhập quốc tế và lan toả giá trị di sản Việt Nam ra thế giới
7
Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo; tăng cường trao đổi HSSV, công nhận tín chỉ, đồng hướng dẫn và chương trình liên kết quốc tế
8
Phát triển hệ sinh thái giáo dục ngoại ngữ liên cấp tiên tiến; đổi mới mô hình giáo dục tại THPT Chuyên Ngoại ngữ và THCS Ngoại ngữ theo hướng chất lượng cao, hội nhập quốc tế
9
Tăng cường kết nối với doanh nghiệp, địa phương và Mạng lưới Alumni; nâng cao năng lực thích ứng nghề nghiệp và tinh thần khởi nghiệp cho người học
✅ Trụ cột 4 / 7

Quản trị chất lượng

Xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng toàn diện theo chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế; phát triển năng lực khảo thí, kiểm định, phân tích hệ thống dữ liệu và văn hóa chất lượng trong toàn Trường.

5 Giải pháp trọng tâm
1
Hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong theo chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế; phát triển công cụ phân tích, đối sánh và giám sát phục vụ quản trị chất lượng dựa trên dữ liệu
2
Triển khai kiểm định tất cả chương trình ĐH và SĐH; duy trì và nâng cao chất lượng kiểm định cơ sở giáo dục theo kế hoạch chiến lược
3
Phát triển công tác khảo thí chuyên nghiệp, hiện đại: (i) tổ chức khảo thí, (ii) đào tạo năng lực khảo thí, (iii) NCKH và chuyển giao tri thức về khảo thí ngoại ngữ
4
Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng qua tự đánh giá, mở rộng phản hồi từ các bên liên quan và cải tiến chất lượng liên tục
5
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về kiểm định chất lượng, khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục
🔬 Trụ cột 5 / 7

Nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao tri thức

Phát triển nghiên cứu ứng dụng, liên ngành, chuyển đổi số và tạo các sản phẩm khoa học có giá trị thực tiễn cao góp phần phục vụ phát triển giáo dục, xã hội và đất nước.

9 Giải pháp trọng tâm
1
Phát triển nhóm nghiên cứu mạnh và mạng lưới liên ngành trong giáo dục ngoại ngữ, ngôn ngữ học, quốc tế học, tâm lý giáo dục và giao tiếp liên văn hóa
2
Thu hút chuyên gia quốc tế, học giả đầu ngành tham gia chủ trì / đồng chủ trì nhóm nghiên cứu mạnh của Nhà trường
3
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, liên ngành; khai thác công nghệ số và AI trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ
4
Tăng số lượng và chất lượng công bố khoa học quốc tế; khẳng định vai trò nòng cốt nâng vị thế ĐHQGHN trên bảng xếp hạng QS Ngôn ngữ hiện đại
5
Phát triển trung tâm R&D, sản phẩm công nghệ giáo dục, học liệu số và mô hình ĐMST phục vụ cộng đồng
6
Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài sản trí tuệ và cơ chế góp vốn bằng chất xám để hình thành doanh nghiệp spin-off
7
Tăng cường bảo hộ, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ phục vụ đào tạo, nghiên cứu và phát triển thương hiệu Nhà trường
8
Thúc đẩy ĐMST, NCKH và khởi nghiệp của học sinh, sinh viên và người học bậc sau đại học
9
Mở rộng hợp tác NCKH và chuyển giao tri thức với đại học, doanh nghiệp, địa phương và tổ chức quốc tế trong và ngoài nước
⚙️ Trụ cột 6 / 7

Quản trị nguồn lực

Quản trị hiệu quả nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; hướng tới mô hình quản trị nguồn lực hiện đại, minh bạch, hiệu quả và tối ưu hóa sử dụng tài sản công.

9 Giải pháp trọng tâm
1
Hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính theo hướng tự chủ, minh bạch và gắn với hiệu quả hoạt động
2
Đa dạng hóa nguồn thu từ đào tạo, NCKH, chuyển giao tri thức, hợp tác quốc tế và các dịch vụ phù hợp chức năng Nhà trường
3
Xây dựng cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên mục tiêu, kết quả then chốt và chỉ số OKRs/KPIs
4
Xây dựng cơ chế hỗ trợ đặc thù nhà khoa học đầu ngành và chính sách thu hút tiến sĩ ở các lĩnh vực khó tuyển dụng
5
Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ và hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước
6
Quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản công và không gian dùng chung
7
Triển khai xây dựng cơ sở ĐHNN, ĐHQGHN tại Hòa Lạc; từng bước phát triển không gian giáo dục–nghiên cứu–ĐMST đồng bộ và hiện đại
8
Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý tài chính, tài sản và điều hành cơ sở vật chất
9
Xây dựng môi trường học tập, nghiên cứu và làm việc hiện đại, xanh, thông minh, an toàn và thân thiện
💻 Trụ cột 7 / 7

Hạ tầng và công nghệ số

Phát triển hệ sinh thái số đồng bộ, an toàn, thông minh và lấy dữ liệu làm trung tâm, từng bước hình thành mô hình đại học số hiện đại.

6 Giải pháp trọng tâm
1
Hoàn thiện hạ tầng số và CNTT theo hướng hiện đại, đồng bộ, ổn định và bảo đảm an toàn, an ninh mạng
2
Đẩy mạnh ứng dụng AI và công nghệ số trong quản trị, đào tạo, khảo thí, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng
3
Xây dựng hệ sinh thái học tập thông minh; thúc đẩy cá thể hóa học tập với AI; nâng cao trải nghiệm học tập số cho người học
4
Xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung và nền tảng quản trị dữ liệu phục vụ điều hành, phân tích và ra quyết định
5
Phát triển nền tảng số phục vụ học tập, nghiên cứu, quản trị và kết nối người học theo hướng tích hợp, liên thông và thân thiện
6
Liên kết, hợp tác với tập đoàn, công ty mạnh về hạ tầng và công nghệ số phục vụ nhiệm vụ Nhà trường và đóng góp cho xã hội
📊 Phần IV · Chỉ tiêu

Hệ thống chỉ tiêu chiến lược

6 nhóm chỉ tiêu với 29 tiêu chí, bao gồm chỉ tiêu ĐHQG 2030, 2035 và chỉ tiêu ĐHNN 2030, 2035, 2045.

1. Quản trị
Tiêu chíĐHQG 2030ĐHQG 2035ĐHNN 2030ĐHNN 2035ĐHNN 2045
Tỉ lệ đơn vị chuyên môn tự chủ toàn diện100%100%---
Tỉ lệ cán bộ hành chính và phục vụ20%15%20%15%15%
Mức độ hài lòng của cấp được phục vụ90%95%90%95%95%
2. Đội ngũ
Tiêu chíĐHQG 2030ĐHQG 2035ĐHNN 2030ĐHNN 2035ĐHNN 2045
Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ80%90%50%55%60%
Tỉ lệ tài năng trẻ tuyển mới hàng năm2%2%2%2%2%
Tỉ lệ giáo sư, phó giáo sư30%40%5%7%9%
Tỉ lệ GS, PGS từ nước ngoài5%10%1%3%5%
3. Chuyên môn
Tiêu chíĐHQG 2030ĐHQG 2035ĐHNN 2030ĐHNN 2035ĐHNN 2045
Số nhóm ngành Top 100 thế giới0103
Cơ cấu tuyển sinh ĐH:ThS:TS6:3:16:3:16:3:16:3:16:3:1
Tỉ lệ SV nhập học thuộc Top 5% cả nước50%80%50%80%80%
Tỉ lệ tuyển sinh vào các chương trình tài năng20%50%20%50%50%
Tỉ lệ người học là người nước ngoài5%8%2%4%6%
Công bố khoa học chất lượng cao (WoS/SCOPUS)/ cán bộ khoa học 1,52,00,30,51,0
Số bằng sáng chế, giải pháp hữu ích100200102030
Số sản phẩm công nghệ quốc gia được chuyển giao1020123
Uy tín và năng lực tư vấn chính sách, chiến lượcHàng đầu VNHàng đầu ASEANHàng đầu VNHàng đầu VN
4. Tài chính
Tiêu chíĐHQG 2030ĐHQG 2035ĐHNN 2030ĐHNN 2035ĐHNN 2045
Tăng tổng thu/cán bộ (so với 2025)2 lần4 lần1,5 lần2 lần2,5 lần
Tỷ trọng thu từ KHCN & ĐMST35%40%5%10%15%
Kinh phí R&D ngoài ngân sách nhà nước50 triệu USD100 triệu USD1 triệu USD2 triệu USD3 triệu USD
Vốn huy động cho spin-off200 triệu USD500 triệu USD1 triệu USD2 triệu USD3 triệu USD
Tổng giá trị quỹ hiến tặng ĐHQGHN500 tỉ VNĐ1.000 tỉ VNĐ
5. Công nghệ
Tiêu chíĐHQG 2030ĐHQG 2035ĐHNN 2030ĐHNN 2035ĐHNN 2045
Tỉ lệ quy trình và báo cáo đạt chuẩn vận hành số95%100%95%95%100%
Mức độ đáp ứng nhu cầu tiếp cận tri thức số95%100%95%100%
Mức độ đáp ứng nhu cầu tính toán hiệu năng cao95%100%95%100%
Mức độ cá thể hóa học tập với AI100%100%80%90%90%
6. Cơ sở tại Hòa Lạc (Chỉ tiêu ĐHQG)
📈
Tỉ suất doanh thu hệ sinh thái / vốn ngân sách
2030: 0,5  |  2035: 1,0
🔬
Số trung tâm R&D và PTN chung của đối tác lớn
2030: 10  |  2035: 20
🏘️
Quy mô dân số tri thức làm việc thường xuyên
2030: 60.000  |  2035: 80.000
🚀
Số doanh nghiệp công nghệ được ươm tạo/năm
2030: 50  |  2035: 100
🗂️ Phần V · Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện

Nguyên tắc triển khai; phân công và cơ chế chỉ đạo; chế độ thông tin, báo cáo và giám sát thực hiện chiến lược.

1. Nguyên tắc triển khai
🧭
Kim chỉ nam
Chiến lược phát triển là định hướng tổng thể, giữ vai trò kim chỉ nam cho các hoạt động quản trị, đào tạo, NCKH, ĐMST và phục vụ cộng đồng của Nhà trường.
🏛️
Lãnh đạo thống nhất
Đảm bảo lãnh đạo thống nhất của Đảng ủy, sự điều hành hiệu quả của Ban Giám hiệu; phát huy tính chủ động, tự chủ và trách nhiệm giải trình của các đơn vị.
📋
Cụ thể hóa qua kế hoạch
Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và chỉ tiêu chiến lược được cụ thể hóa qua kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm, các chương trình hành động, đề án và nhiệm vụ trọng tâm.
⚙️
Đồng bộ, khả thi, hiệu quả
Triển khai đồng bộ, có trọng tâm trọng điểm; gắn với chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, quản trị rủi ro và hệ thống đánh giá kết quả qua OKRs/KPIs.
2. Phân công và cơ chế chỉ đạo
🎖️ Hiệu trưởng
  • Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện tổ chức triển khai Chiến lược phát triển trường
  • Quyết đinh và phê duyệt chương trình hành động, kế hoạch trọng tâm và các nhiệm vụ chiến lược
  • Chỉ đạo xây dựng hệ thống chỉ tiêu, cơ chế giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với trách nhiệm giải trình
👔 Các Phó Hiệu trưởng
  • Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án theo lĩnh vực phụ trách
  • Theo dõi, đôn đốc triển khai nhiệm vụ chiến lược tại các đơn vị
  • Chỉ đạo rà soát, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp kịp thời
  • Tăng cường phối hợp liên đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ liên ngành, CĐS, ĐMST và hội nhập quốc tế
🏢 Các đơn vị
  • Tham mưu giúp BGH cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược thành cơ chế, chính sách và kế hoạch
  • Hàng năm đề xuất kế hoạch nhiệm vụ, chỉ tiêu và phương án phân bổ nguồn lực
  • Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ trọng tâm
  • Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược; xây dựng hệ thống dữ liệu, báo cáo và tham mưu công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai
🤝 Các tổ chức đoàn thể
  • Tuyên truyền, vận động viên chức, người lao động và người học tích cực tham gia thực hiện Chiến lược
  • Phát huy vai trò đồng hành, giám sát, phản biện và xây dựng môi trường văn hóa, ĐMST, trách nhiệm và phát triển bền vững
  • Tổ chức phong trào thi đua và hoạt động hỗ trợ học tập, NCKH, khởi nghiệp, ĐMST, CĐS và phục vụ cộng đồng
3. Chế độ thông tin, báo cáo và giám sát
🖥️
Hệ thống dữ liệu và chỉ số hoạt động
Thiết lập cơ sở dữ liệu và bộ KPIs trên nền tảng số; ứng dụng dữ liệu và công nghệ số trong quản trị, điều hành và quản trị rủi ro.
📅
Đánh giá định kỳ hàng năm
Nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện Chiến lược định kỳ hàng năm; gắn với kết quả chỉ tiêu OKRs/KPIs.
🔄
Sơ kết năm 2030
Tổ chức sơ kết vào năm 2030 để rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp yêu cầu phát triển mới và định hướng chiến lược ĐHQGHN.
💬 Câu hỏi thảo luận